Hotline         
Kỹ thuật: 0908 63 53 99
Kinh doanh: 0913 54 54 82
                 
   0915 54 54 82

Nhựa PP

Nhựa PP
Mã sản phẩm:
Đã xem: 4.315
Polypropylen là một loại polyme, là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen. Công thức phân tử: (C3H6)x Tỷ trong: PP vô định hình là 0,85 g/cm3;PP tinh thể là 0,96 g/cm3. Độ giãn dài là 250 – 700%; Độ bền kéo dài là 30 – 40 N/mm2.
1. Tổng quan 
Polypropylen là một loại polyme, là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen. Công thức phân tử: (C3H6)x
Tỷ trong: PP vô định hình là 0,85 g/cm3;PP tinh thể là 0,96 g/cm3. Độ giãn dài là 250 – 700%; Độ bền kéo dài là 30 – 40 N/mm2.
PP có ý nghĩa trong kĩ thuật khi có phân tử lượng từ 80000 -200000 đvC
Điểm nóng chảy: -165oC
Công thức cấu tạo: 
 
2.Tính chất
2.1: Tính chất về nhiệt

t0nc = 160 - 1700C. Nếu không có tác dụng tải trọng từ bên ngoài thì các sản phẩm của PP có thể giữ nguyên dạng tới 1500C 
PP chịu lạnh kém( ở -5 – -150C bị giòn ) 
Khoảng nhiệt độ làm việc thích hợp của PP (-5 – 400C)
 
2.2: Tính chất hóa học 
 
Với nhiệt độ bình thường PP không tan trong các dung môi, nó chỉ trương nở trong cacbua thơm hoặc cacbua được clorua hóa. 
Nhưng ở nhiệt độ trên 80oC thì PP bắt đầu tan trong hai loại dung môi trên . PP hầu như không tan trong dầu thực vật.
Độ bền hoá chất: Polymer có kết tinh lớn > polymer có độ kết tinh bé. PP thực tế xem như không hút nước, mức hút ẩm < 0,01% 
 
2.3: Tính chất cơ học

PP cứng hơn rất nhiều so với PE. Độ bền cơ học của PP phụ thuộc rất mạnh vào tốc độ chất tải. 
PP chịu lạnh kém hơn PE, dễ bị oxi hóa. 
 k = 5660N/mm2àt0 = 200C 
 k = 89N/mm2àt0 = 1200C 
E = 670 - 1190N/mm2
Độ dai va đập 3,3 Ncm/cm2
Độ cứng Brinen 63N/mm2
 
3. Phương pháp tổng hợp
Được điều chế dưới tác dụng của hệ xúc tác cationic (TiCl4 + Al(C2H5)) trong dung môi hexan ở -80oC, áp suất phản ứng là 30 bar, áp suất này được điều chỉnh nhờ điều chỉnh tốc độ đưa nguyên liệu propylene và sử dụng thiết bị tăng áp.    
 
Mời bạn xem thêm sản phẩm nhựa tại Nhựa kỹ thuật
Back